Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông https://www.jstt.vn/index.php/vn <p class="isSelectedEnd">Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông (JSTT) phiên bản Tiếng Việt (ISSN: <a href="https://portal.issn.org/resource/ISSN/2734-9942?search_id=540793a1-2708-42dd-92b6-0dbb226b2f54">2734-9942</a>) thuộc Trường Đại học Công nghệ GTVT (UTT) được xuất bản theo Giấy phép hoạt động báo chí số 399/GP-BTTTT ngày 29/6/2021 của Bộ Thông tin và Truyền Thông với số lượng xuất bản là 04 số/năm và các số đặc biệt khác.</p> <p class="isSelectedEnd">JSTT là tạp chí khoa học đa ngành, đa lĩnh vực, có phản biện, công bố các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế, quản lý, giáo dục và các lĩnh vực khoa học có liên quan.</p> <p class="isSelectedEnd">Tạp chí là diễn đàn học thuật dành cho các nhà khoa học, giảng viên, chuyên gia, nhà quản lý, nghiên cứu sinh và các nhà hoạt động thực tiễn trong và ngoài nước công bố, trao đổi và phổ biến các kết quả nghiên cứu mới, các thành tựu khoa học và công nghệ, các mô hình, phương pháp, giải pháp và kinh nghiệm có giá trị khoa học hoặc thực tiễn.</p> <p class="isSelectedEnd">Phạm vi công bố của Tạp chí mang tính mở và liên ngành, không giới hạn ở các chủ đề, mà bao quát các lĩnh vực của khoa học và công nghệ, bao gồm nhưng không giới hạn ở:</p> <ul data-spread="false"> <li>Khoa học tự nhiên và khoa học cơ bản;</li> <li>Kỹ thuật, công nghệ và công nghiệp;</li> <li>Giao thông vận tải, logistics và chuỗi cung ứng;</li> <li>Xây dựng, kết cấu hạ tầng, kiến trúc và quy hoạch;</li> <li>Cơ khí, ô tô, điện, điện tử, tự động hóa và viễn thông;</li> <li>Khoa học máy tính, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và chuyển đổi số;</li> <li>Khoa học Trái đất, môi trường, tài nguyên và phát triển bền vững;</li> <li>Vật liệu, năng lượng và công nghệ mới;</li> <li>Kinh tế, tài chính, quản trị, chính sách và quản lý;</li> <li>Khoa học xã hội và nhân văn;</li> <li>Khoa học giáo dục và đào tạo;</li> <li>Các lĩnh vực khoa học liên ngành và đa ngành khác.</li> </ul> <p class="isSelectedEnd">JSTT khuyến khích các nghiên cứu có tính mới, giá trị khoa học, tính liên ngành và khả năng ứng dụng, đặc biệt là các công trình tiếp cận các vấn đề mới của khoa học và thực tiễn, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới phương pháp nghiên cứu, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ xanh và các giải pháp phục vụ phát triển bền vững.</p> <p class="isSelectedEnd">Tạp chí công bố các loại hình bài viết gồm bài báo nghiên cứu gốc, bài tổng quan, bài trao đổi khoa học, bài thông tin khoa học và công nghệ, nghiên cứu trường hợp, bài phân tích chính sách và các công trình khoa học khác đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tính mới, đạo đức xuất bản và quy định của Tạp chí.</p> <p>Thông qua hoạt động xuất bản, JSTT hướng tới xây dựng một diễn đàn học thuật đa ngành, mở và có chất lượng, góp phần thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức, kết nối giữa nghiên cứu – đào tạo – quản lý – doanh nghiệp và thực tiễn, đồng thời nâng cao năng lực hội nhập của cộng đồng khoa học Việt Nam.</p> <ul> <li><a href="https://jstt.vn/index.php/vn/about#noi-dung"><strong>Nội dung đăng tải của tạp chí</strong></a></li> <li><a href="https://jstt.vn/index.php/vn/about#chinh-sach"><strong>Chính sách Tạp chí</strong></a></li> </ul> Trường Đại học Công nghệ GTVT vi-VN Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2734-9942 Phân tích chi phí và đề xuất mô hình tối ưu hoá logistics cho ngành thực phẩm chế biến https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/906 <p>Ngành thực phẩm chế biến Việt Nam đang phát triển nhanh, đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, song chi phí logistics vẫn là thách thức lớn ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hiện nay, chi phí logistics chiếm khoảng 16–17% GDP, cao hơn đáng kể so với mức trung bình toàn cầu. Nghiên cứu này tập trung phân tích cơ cấu chi phí logistics và đề xuất mô hình tối ưu hóa logistics phù hợp với đặc thù ngành thực phẩm chế biến, sử dụng phương pháp Quy hoạch tuyến tính hỗn hợp số nguyên (MILPMixed-Integer Linear Programming). Quy trình nghiên cứu gồm năm bước: thu thập dữ liệu thực tế, phân tích chi phí, xây dựng mô hình, giải mô hình và đánh giá rủi ro cùng tính khả thi thông qua phân tích dạng sai hỏng và tác động (Failure Mode and Effects Analysis – FMEA) và phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats – SWOT). Mô hình được thiết lập nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí vận tải trong các ràng buộc thực tế về tải trọng, thời gian, quãng đường và quy định lao động. Kết quả áp dụng tại một doanh nghiệp chế biến thực phẩm cho thấy chi phí logistics giảm từ 16,81% đến 31,32%, trung bình 25,7% so với trước khi tối ưu. Mô hình MILP chứng minh tính hiệu quả và khả năng ứng dụng cao đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời mở ra định hướng nghiên cứu phát triển logistics bền vững trong tương lai.</p> Võ Trần Thị Bích Châu Nguyễn Ngọc Hà Trương Thị Tú Mỹ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-06 2026-10-06 98 115 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.98-115 Thiết kế và mô phỏng mô hình cánh tay Robot SCARA 3-DOF sử dụng ROS 2 https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/1285 <p>Trước những biến đổi mạnh mẽ về khoa học và công nghệ mà Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) mang lại, người học không chỉ cần vững kiến thức lý thuyết, mà còn phải rèn luyện những năng lực thực tiễn quan trọng như tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm. Sự chênh lệch giữa điểm số lý thuyết và kỹ năng ứng dụng thực tế đang đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích hợp liên môn thay vì tách rời từng lĩnh vực. Bài báo phân tích vai trò cốt lõi của giáo dục STEM và mối liên hệ thực tiễn với bộ môn Robot Công <br />nghiệp. Qua đó, nhóm nghiên cứu đề xuất thiết kế mô hình cánh tay Robot SCARA 3 bậc tự do, kết hợp với mô phỏng trực quan ứng dụng công nghệ Bản sao số (Digital Twin) trên nền tảng ROS 2. Mô hình này được xây dựng nhằm phục vụ và nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.</p> Nguyễn Trọng Khang Nguyễn Lê Đăng Khoa Lê Văn Thông Lê Công Danh Lê Anh Uyên Vũ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-01 2026-10-01 1 16 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.1-16 Ứng dụng mô phỏng dòng hành khách trong đánh giá năng lực vận hành ga Metro trên cao: Trường hợp ga Cầu Giấy https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/1306 <p>Nghiên cứu phát triển một mô hình vận hành ga đường sắt đô thị trên cao (ga Cầu Giấy). Mô hình được xây dựng nhằm đánh giá năng lực phục vụ hành khách (HK) thông qua các kịch bản vận hành và nhu cầu khác nhau. Trên cơ sở hệ thống phân loại Level of Service (LOS) và các chỉ tiêu động học của dòng hành khách từ những mô phỏng để xác định mức độ đáp ứng của ga trong các điều kiện khai thác. Kết quả cho phép nhận diện các khu vực hạn chế năng lực và các điều kiện dẫn đến suy giảm LOS, từ đó đề xuất các giải pháp tổ chức vận hành và cải tạo hạ tầng nhằm nâng cao năng lực phục vụ. Nghiên cứu đồng thời cung cấp quy trình và mô hình mô phỏng có thể sử dụng như một công cụ hỗ trợ đánh giá và ra quyết định trong thiết kế, tổ chức khai thác ga trên cao.</p> Phạm Văn Trang Nguyễn Minh Chiến Nguyễn Văn Hùng Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-07 2026-10-07 116 132 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.116-132 Đặc tính cường độ chịu nén, kéo và uốn của bê tông siêu tính năng sử dụng tro trấu làm phụ gia khoáng https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/1308 <p>Sử dụng bê tông siêu tính năng (UHPC) giúp nâng cao khả năng chịu lực cũng như độ bền của cấu kiện bê tông trong xây dựng. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về tính khả thi khi sử dụng tro trấu nghiền mịn (RHA) thay thế phụ gia khoáng silica fume (SF) trong chế tạo bê tông UHPC. Các tính năng cơ học của UHPC như độ chảy xòe, cường độ chịu nén, kéo trực tiếp và uốn được xác định thông qua thí nghiệm. Kết quả cho thấy UHPC sử dụng hoàn toàn phụ gia khoáng từ tro trấu RHA có thể đạt cường độ chịu nén 135,67 MPa, cường độ kéo 8,16 MPa và cường độ uốn 18,84 MPa sau 28 ngày. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng phụ gia khoáng RHA trong chế tạo UHPC, góp phần giảm chi phí và mở rộng khả năng ứng dụng vật liệu này tại Việt Nam.</p> Thạch Makara Bùi Thị Ninh Huỳnh Văn Thành Nguyễn Trọng Tâm Nguyễn Chí Tài Cao Công Ánh Phạm Ngọc Sáng Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-02 2026-10-02 40 51 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.40-51 Nghiên cứu đặc trưng dòng giao thông hỗn hợp trên Quốc lộ 1A, Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng mô hình hóa tiếp cận xe theo xe https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/1312 <p>Nghiên cứu trích xuất quỹ đạo phương tiện từ 5 giờ dữ liệu cao điểm trên đoạn tuyến Quốc lộ 1A (Phan Văn Hớn – Trường Chinh), chỉ duy nhất khung giờ 11h30 - 12h30 đáp ứng đủ yêu cầu chất lượng. Bốn nhóm phương tiện gồm ô tô, xe buýt, xe tải nhẹ (LCV) và xe tải nặng (HGV). Qua biểu đồ thời gian – khoảng cách theo làn, nghiên cứu xác định các cặp phương tiện dẫn – theo và vòng lặp hysteresis đặc trưng. Cách tiếp cận này mô tả chi tiết hành vi xe theo xe trong điều kiện giao thông hỗn hợp. Mô hình Wiedemann 99 được triển khai với các tham số CC0 – CC9 hiệu chỉnh từ quan trắc. Kết quả mô phỏng tốc độ, mật độ và lưu lượng cho thấy mô hình hiệu chỉnh đạt độ chính xác cao (GEH &lt; 3), vượt trội so với mô hình mặc định (GEH &gt; 5). Nghiên cứu khẳng định dữ liệu quỹ đạo là nền tảng quan trọng để mô phỏng hành vi xe theo xe và phân tích đặc trưng dòng giao thông vi mô trong điều kiện gao thông hỗn hợp.</p> Phạm Phùng Huy Phan Thị Hoài Thương Đoàn Hồng Đức Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-03 2026-10-03 67 81 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.67-81 Nghiên cứu hành vi nhập làn trên cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận và Hồ Chí Minh – Trung Lương dựa trên quỹ đạo vi mô của phương tiện theo hướng mô hình hóa https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/1313 <p>Nghiên cứu thu thập dữ liệu quỹ đạo bằng drone trên hai tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận và Hồ Chí Minh - Trung Lương với 2370 quỹ đạo, gồm 190 xe nhập làn. Điểm mới cốt lõi của nghiên cứu là phân tích sâu hành vi nhập dòng trong điều kiện giao thông tự do, khi nhánh nhập là nút cổ chai nhưng không hoạt động và không gây ùn tắc dòng chính. Kết quả làm rõ mối liên hệ giữa vị trí chuyển làn, tốc độ và khoảng trống chấp nhận. Vận tốc tăng dần dọc làn tăng tốc, còn việc chọn khoảng trống phụ thuộc vào lưu lượng thực tế. Mô hình PTV VISSIM được thiết lập với tham số Wiedemann 99 hiệu chỉnh theo từng làn. Chỉ số đánh giá GEH nhỏ hơn 5 khẳng định mô hình tái hiện cực kỳ chính xác hành vi nhập dòng vi mô thực tế trong điều kiện giao thông tự do.</p> Phạm Phùng Huy Phan Thị Hoài Thương Đoàn Hồng Đức Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-02 2026-10-02 52 66 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.52-66 Phân tích ổn định pull-in của dầm micro gia cường ống nano-cacbon cơ tính biến đổi có lớp áp điện https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/1326 <p>Bài báo này trình bày nghiên cứu giải tích về ứng xử điện–cơ–áp điện của vi dầm composite gia cường bằng ống nano carbon phân bố theo chiều chức năng (FG-CNTRC), có xét đến hiệu ứng phụ thuộc kích thước. Vi dầm được mô hình hóa dựa trên lý thuyết dầm Euler–Bernoulli (EBT) kết hợp với lý thuyết ứng suất cặp sửa đổi (MCST) nhằm mô tả hiệu ứng kích thước ở thang vi mô. Các tính chất hiệu dụng của lõi FG-CNTRC được xác định tương ứng với các kiểu phân bố CNT khác nhau theo chiều dày của vi dầm. Các lớp áp điện dán trên bề mặt được sử dụng như các bộ chấp hành nhằm tạo ra tương tác điện–cơ, trong khi lực tĩnh điện được mô hình hóa bằng mô hình tụ điện song song phi tuyến. Bằng cách áp dụng nguyên lý Hamilton, các phương trình chi phối của hệ được thiết lập. Mô hình thu được sau đó được giải bằng một sơ đồ số bậc giảm thích hợp nhằm khảo sát ảnh hưởng của kiểu phân bố CNT, sự biến thiên vật liệu, kích thích áp điện, tham số hiệu ứng kích thước và cấu hình hình học đến hiện tượng mất ổn định pull-in tĩnh của hệ.</p> Đặng Văn Hiếu Nguyễn Tiến Thế Bùi Gia Phi Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-05 2026-10-05 82 97 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.82-97 Phân tích dao động tự do của vỏ sandwich thoải hai độ cong có bề mặt là vật liệu áp điện, lớp lõi là vật liệu FGM có vi bọt rỗng https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/1414 <p>Bài báo trình bày phân tích dao động tự do của vỏ thoải hai độ cong dạng sandwich gồm lớp lõi bằng vật liệu cơ tính biến thiên (FGM) hai pha: gốm và kim loại, có vi bọt rỗng và hai lớp bề mặt bằng vật liệu áp điện (PZT-4). Tính chất hiệu dụng của lõi biến thiên qua chiều dày theo quy luật lũy thừa kết hợp với ba kiểu phân bố lỗ rỗng (đều, không đều và không rỗng). Trường chuyển vị được mô tả theo lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT), thế điện được giả thiết biến thiên tuyến tính qua chiều dày mỗi lớp áp điện; hệ phương trình chủ đạo được thiết lập từ nguyên lý Hamilton và phương pháp pb2-Ritz với hàm dạng đa thức tự động thỏa mãn điều kiện biên cơ học tổng quát. Hai chế độ mạch điện: mạch đóng và mạch mở, được xét đồng thời. Độ tin cậy của mô hình được kiểm chứng qua khảo sát hội tụ và so sánh với các kết quả đã công bố cho tấm áp điện FGM, vỏ FGM hai độ cong và tấm xốp, với sai số nhỏ. Ảnh hưởng của hệ số độ rỗng, kiểu phân bố lỗ rỗng, chỉ số tỉ phần thể tích, độ cong (loại vỏ), điều kiện biên và tỉ số chiều dày lớp áp điện đến tần số dao động cũng như hiệu ứng cứng hóa áp điện được khảo sát và thảo luận chi tiết.</p> Văn Long Nguyễn Trần Hữu Quốc Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-01 2026-10-01 17 39 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.17-39 Ảnh hưởng của chính sách đến phát triển nguồn nhân lực đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam https://www.jstt.vn/index.php/vn/article/view/1591 <p>Nghiên cứu này xem xét mối liên hệ giữa chính sách nhà nước và phát triển nguồn nhân lực đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam, theo đánh giá của các bên liên quan, thông qua bốn biến trung gian: năng lực người lao động, văn hóa học tập của tổ chức, động lực của người lao động và công nghệ đường sắt tốc độ cao. Dữ liệu khảo sát cắt ngang từ 423 đối tượng khảo sát thuộc bốn nhóm bên liên quan được phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) với thủ tục Bootstrapping 5.000 mẫu. Kết quả cho thấy, theo đánh giá của đối tượng khảo sát, chính sách nhà nước không có liên hệ trực tiếp có ý nghĩa thống kê với phát triển nguồn nhân lực (β = -0,036; p = 0,403), song tổng tác động gián tiếp qua bốn kênh trung gian dương và có ý nghĩa (β = 0,580; p &lt; 0,001); mô hình giải thích 70,9% phương sai của phát triển nguồn nhân lực. Kết quả phù hợp với cấu trúc trung gian gián tiếp thuần. Do dữ liệu cắt ngang, tự khai báo và các khái niệm trung gian có tương quan cao, các hệ số được hiểu là mối liên hệ chứ không phải quan hệ nhân quả, và chưa đủ cơ sở để xếp hạng mức ưu tiên giữa các kênh. Nghiên cứu đưa ra gợi ý chính sách cho giai đoạn chuẩn bị triển khai dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam.</p> Nguyễn Văn Nghĩa Nguyễn Hùng Cường Bản quyền (c) 2026 Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông 2026-10-30 2026-10-30 133 151 10.58845/jstt.utt.2026.vn.6.7.133-151